Thứ Sáu, 8 tháng 6, 2012

Vài dòng giới thiệu về Ý nghĩa thuật ngữ Cà sa


Đã đọc: 1049
imagePhật tử dâng y Cà sa nhân ngày rằm tháng 7
Cà sa là tiếng phiên âm từ chữ Kāṣāya của tiếng Phạn, viết theo mẫu devaganari : कषाय, tiếng Pali : kasāva.

Dạng phân âm của कषाय (kashhaaya) = क ष ा य.
Cà sa, कषाय , Kaṣāya là chữ viết từ gốc động từ √ कष् kaṣ (có nghĩa :Tiếp xúc với, quan hệ với, gãi ngứa, cào, đánh vảy, bôi cạo). 

Thân từ Kaṣāyā thuộc tĩnh từ và có ba dạng : nữ tính, nam tính, trung tính.
Bảng biến hóa thân từ của Kaṣāyā ở dạng nữ tính:
Nữ tính
Số ít
Số hai
Số nhiều
Chủ cách
kaṣāyā
kaṣāye
kaṣāyāḥ
Hô cách
kaṣāye
kaṣāye
kaṣāyāḥ
Cách trực bổ
kaṣāyām
kaṣāye
kaṣāyāḥ
Cách dụng cụ
kaṣāyayā
kaṣāyābhyām
kaṣāyābhiḥ
Cách gián bổ
kaṣāyāyai
kaṣāyābhyām
kaṣāyābhyaḥ
Cách tách ly
kaṣāyāyāḥ
kaṣāyābhyām
kaṣāyābhyaḥ
Cách sở hữu
kaṣāyāyāḥ
kaṣāyayoḥ
kaṣāyāṇām
Cách vị trí
kaṣāyāyām
kaṣāyayoḥ
kaṣāyāsu

Bảng biến hóa thân từ của Kaṣāyā ở dạng nam tính:
Nam tính
Số ít
Số hai
Số nhiều
Chủ cách
kaṣāyaḥ
kaṣāyau
kaṣāyāḥ
Hô cách
kaṣāya
kaṣāyau
kaṣāyāḥ
Cách trực bổ
kaṣāyam
kaṣāyau
kaṣāyān
Cách dụng cụ
kaṣāyeṇa
kaṣāyābhyām
kaṣāyaiḥ
Cách gián bổ
kaṣāyāya
kaṣāyābhyām
kaṣāyebhyaḥ
Cách tách ly
kaṣāyāt
kaṣāyābhyām
kaṣāyebhyaḥ
Cách sở hữu
kaṣāyasya
kaṣāyayoḥ
kaṣāyāṇām
Cách vị trí
kaṣāye
kaṣāyayoḥ
kaṣāyeṣu

Bảng biến hóa thân từ của Kaṣāyā ở dạng trung tính:
Trung tính
Số ít
Số hai
Số nhiều
Chủ cách
kaṣāyam
kaṣāye
kaṣāyāṇi
Hô cách
kaṣāya
kaṣāye
kaṣāyāṇi
Cách trực bổ
kaṣāyam
kaṣāye
kaṣāyāṇi
Cách dụng cụ
kaṣāyeṇa
kaṣāyābhyām
kaṣāyaiḥ
Cách gián bổ
kaṣāyāya
kaṣāyābhyām
kaṣāyebhyaḥ
Cách tách ly
kaṣāyāt
kaṣāyābhyām
kaṣāyebhyaḥ
Cách sở hữu
kaṣāyasya
kaṣāyayoḥ
kaṣāyāṇām
Cách vị trí
kaṣāye
kaṣāyayoḥ
kaṣāyeṣu

कषाय, kaṣāya, trong tiếng Phạn không có nghĩa là áo và trong ngôn ngữ bình dân, nó có nhiều nghĩa như sau : Làm se, chất làm se, hương vị làm se, chất làm se hương vị, mùi hăng, tiết dịch của cây, nước trái cây, kẹo cao su, nhựa, thuốc mỡ, bôi nhọ, xức dầu, bụi bẩn, rác rưởi, vết dơ, tạp chất, tội lỗi, ngu dốt, khuyết tật, phân rã, phiền não, màu nghệ, màu da cam, màu vàng đỏ, nhuộm với màu cam, niềm đam mê của cảm xúc, mục nát, rỗng bộng…
Trong tiếng Phạn và tiếng Pali, Cīvara là từ dùng chung cho Y phục của tu sĩ, và không có phân biệt về màu sắc của nó.
Từ khi, thái tử Siddhārtha Gautama rời bỏ hoàng cung để tìm đạo, Ngài đã chọn lấy bộ đồ của người khất sĩ, được làm bằng nhiều miếng vải vụn, rách nát, dơ bẩn, nhặt từ trong đống rác hay lò thiêu, may lại thành một tấm hình vuông hay chữ nhật đủ để quấn thân và được nhuộm màu bằng những loại võ cây hay các loại cỏ khác nhau.
Còn tiếp ( Xin xem chi tiết cập nhật tại web site của TS Huệ Dân theo : http://chua-phuoc-binh.com/)
Kính bút
TS Huệ Dân

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

Người theo dõi

Slider(BỂ KHỔ)

LIÊN KẾT

BẤM ĐÂY ĐỂ LIÊN KẾT>>>

 
Design by Free WordPress Themes | Bloggerized by Lasantha - Premium Blogger Themes | cheap international calls
Blogger Gadgets